Pāli Dictionary

paṭhamā

Part of speech

noun · feminine

Synonyms


general

  • cách chủ ngữ; cách thứ nhất trong ngữ pháp Pāli

  • nominative case; the first case in Pāli grammar

paṭhama

approximate

paprefixtamasuffix

Part of speech

adjective


general

  • thứ nhất; đầu tiên; trước

  • first; foremost; former

  • (ngữ pháp) ngôi thứ ba của động từ

  • (grammar) the third person of a verb

  • (ngữ pháp) cách chủ ngữ; đệ nhất biến cách

  • (grammar) the nominative case

  • (ngữ pháp) phụ âm đầu của mỗi nhóm (k, c, ṭ, t, p)

  • (grammar) the first consonant of each class (k, c, ṭ, t, p)

approximate

Compound structure

analyses: 2

pathaimā
  1. patha

    con đường; đường đi

  2. imā

    những cái này (giống cái số nhiều)

pathāamā
  1. pathāpatha

    con đường; đường đi

  2. amā

    ở nhà; trong nhà

Encyclopedia

20 entries

Paṭhama
Suttaapproximate
  • Bài kinh so sánh các luồng gió khác nhau thổi trên bầu trời với cách các cảm thọ đa dạng khởi sinh trong thân.

  • A discourse comparing the way different winds blow in the sky to how diverse feelings arise in the body.

Paṭhama2
Suttaapproximate
  • Bài kinh trong đó Ānanda hỏi Đức Phật về ba loại cảm thọ và Bát Chánh Đạo là con đường đưa đến sự đoạn diệt của chúng.

  • A discourse in which Ānanda questions the Buddha on the three kinds of feeling and the Noble Eightfold Path as the way to their cessation.

SN 36.15
Paṭhama3
Suttaapproximate
  • Bài kinh tương tự bài trước, có thêm lời tuyên bố của Ānanda rằng chư tăng xem Đức Phật là bậc dẫn đường.

  • A discourse similar to the foregoing, adding Ānanda’s declaration that the monks regard the Buddha as their guide.

Paṭhama4
Suttaapproximate
  • Bài kinh dạy Ānanda cách niệm hơi thở phát triển bốn niệm xứ và từ đó phát triển bảy giác chi dẫn đến trí tuệ và giải thoát.

  • A discourse teaching Ānanda how mindfulness of breathing develops the four foundations of mindfulness and, in turn, the seven factors of enlightenment leading to knowledge and release.

SN 54.13
Paṭhama5
Suttaapproximate
  • Bài kinh dạy rằng bậc A-la-hán, nhờ tuệ giác chân chính về các hành, đạt được trạng thái cao nhất trong mọi hình thức hiện hữu.

  • A discourse teaching that Arahants attain the highest state among all forms of becoming through right insight into mental formations.

Paṭhama6
Suttaapproximate
  • Bài kinh lặp lại giáo lý của một Assāda Sutta trước đó về vị ngọt, sự nguy hiểm và lối thoát khỏi cảm thọ.

  • A discourse repeating the same teaching as an earlier Assāda Sutta on the satisfaction, danger, and escape from feeling.

Paṭhama7
Suttaapproximate
  • Bài kinh tương tự một bài khác trong cùng loạt, liên quan đến các câu hỏi của một tỳ khưu dành cho Đức Phật.

  • A discourse similar to another in the same series concerning a monk’s questions to the Buddha.

Paṭhama8
Suttaapproximate
  • Bài kinh về việc tu tập niệm hơi thở cùng với bảy giác chi.

  • A discourse on developing mindfulness of respiration together with the seven factors of enlightenment.

SN 54.15
Paṭhama9
Suttaapproximate
  • Một nhóm ba bài kinh được thuyết tại Giñjakāvasatha để trả lời các câu hỏi của Ānanda về sự tái sinh của các đệ tử qua đời tại Ñātika, bao gồm cả Pháp Kính (Gương Pháp).

  • A set of three discourses taught at the Giñjakāvasatha answering Ānanda’s questions on the rebirths of disciples who had died at Ñātika, including the Mirror of the Dhamma.

SN 55.8
Paṭhama10
Suttaapproximate
  • Hai bài kinh thuật lại chuyến viếng thăm Đức Phật của thiên tử Kassapa.

  • Two discourses recounting a visit paid to the Buddha by the devaputta Kassapa.

Paṭhama11
Suttaapproximate
  • Bài kinh trong đó Đức Phật trấn an Mahānāma dòng Sakya, người lo lắng về cái chết đột ngột giữa phố đông, bằng ví dụ về chiếc bình bơ vỡ dưới nước nhưng vẫn nổi lên tự do.

  • A discourse in which the Buddha reassures Mahānāma the Sakyan, worried about a sudden death in a crowded street, using the simile of a jar of ghee that floats free when broken underwater.

SN 55.21
Paṭhama12
Suttaapproximate
  • Bài kinh dạy rằng sa-môn và bà-la-môn chân chính là những người hiểu rõ sự sinh khởi, đoạn diệt, vị ngọt, nguy hiểm và sự xuất ly của ba loại cảm thọ.

  • A discourse teaching that true recluses and brahmins are those who understand the arising, cessation, satisfaction, danger, and escape from the three kinds of feeling.

Paṭhama13
Suttaapproximate
  • Bài kinh dạy rằng sa-môn và bà-la-môn nào hiểu rõ trọn vẹn năm căn thì xứng đáng được tôn kính.

  • A discourse teaching that recluses and brahmins who fully understand the five controlling faculties are worthy of honour.

SN 48.6
Paṭhama14
Suttaapproximate
  • Bài kinh tương tự bài trước nhưng nói về sáu căn.

  • A discourse similar to the foregoing but concerning the six sense faculties.

Paṭhama15
Suttaapproximate
  • Bài kinh tương tự bài trước nhưng xem xét các căn từ một góc độ khác.

  • A discourse similar to the foregoing but treating the controlling faculties from a different angle.

Paṭhama16
Suttaapproximate
  • Bài kinh về những thành quả mà sa-môn và bà-la-môn tu tập bốn như ý túc đạt được.

  • A discourse on the results attained by recluses and brahmins who develop the four bases of success.

SN 51.16
Paṭhama17
Suttaapproximate
  • Bài kinh dạy rằng sa-môn và bà-la-môn chỉ đạt được trí tuệ tối thượng qua việc hiểu rõ Tứ Diệu Đế, kèm theo một nhóm kinh liên quan về việc biết rõ già chết, sinh, và các chi phần của duyên khởi.

  • A discourse teaching that recluses and brahmins gain the highest wisdom through understanding the Four Noble Truths, paired with a related group of suttas on knowing decay, birth, and the factors of dependent origination.

SN 56.5
Paṭhama18
Suttaapproximate
  • Bài kinh dạy rằng đối với người có sự hiểu biết, khổ đau đã chấm dứt lớn hơn nhiều so với phần còn lại, được ví như so sánh với đại dương.

  • A discourse teaching that for one with understanding, the suffering already ended is vastly greater than what remains, likening it to a comparison with the ocean.

Paṭhama19
Suttaapproximate
  • Hai bài kinh phân tích chi tiết năm căn.

  • Two discourses analysing the five controlling faculties in detail.

SN 48.9
Paṭhama20
Suttaapproximate
  • Ba bài kinh phân tích năm căn: lạc, khổ, hỷ, ưu và xả.

  • Three discourses analysing the five faculties of pleasure, pain, happiness, sorrow, and equanimity.

Found an error in the dictionary?