Pāli Dictionary

Encyclopedia

7 entries

  • Bài kinh thứ một trăm của Trung Bộ Kinh, ghi lại cuộc đối thoại giữa Đức Phật và bà-la-môn Saṅgārava ở Cañcalikappa.

  • The hundredth sutta of the Majjhimanikāya, recording a discussion between the Buddha and the brahmin Saṅgārava of Cañcalikappa.

MN 100
  • Bài kinh mô tả chuyến viếng thăm của Đức Phật, cùng Ānanda, đến bà-la-môn Saṅgārava, người tin rằng tắm gội hằng ngày rửa sạch lỗi lầm, và lời đáp của Đức Phật rằng sự thanh tịnh chân thật chỉ đến từ Pháp.

  • A sutta describing the Buddha’s visit, with Ānanda, to the brahmin Saṅgārava, who believed daily bathing washed away his faults, and the Buddha’s reply that true purification comes only through the Dhamma.

  • Bài kinh trong đó Đức Phật dạy Saṅgārava rằng chú thuật dễ bị quên khi tâm bị năm triền cái chiếm ngự, minh họa bằng ví dụ hình ảnh phản chiếu bị xáo động trong nước, và giải thích cách tu tập các giác chi loại bỏ chướng ngại này.

  • A sutta in which the Buddha tells Saṅgārava that mantras are easily forgotten when the mind is possessed by the five hindrances, illustrated by similes of a disturbed reflection in water, and explains how cultivating the factors of enlightenment removes this obstacle.

SN 46.55
  • Bài kinh trong đó Saṅgārava lập luận rằng một bà-la-môn hành lễ tế tự có ích hơn một du sĩ, và Đức Phật đáp lại bằng cách mô tả những điều kỳ diệu về thần thông, tha tâm thông và giáo giới mà các tỳ-kheo trong Tăng đoàn của Ngài sở hữu.

  • A sutta in which Saṅgārava argues that a brahmin who performs sacrifices is more useful than a wanderer, and the Buddha responds by describing the marvels of psychic power, mind-reading, and instruction possessed by monks in his Order.

AN 3.60
  • Bài kinh về năng lực ghi nhớ chú thuật, lặp lại cùng giáo lý như bài kinh song hành ở trên cho Saṅgārava.

  • A sutta on the power of remembering mantras, repeating the same teaching to Saṅgārava as its companion sutta above.

AN 5.193
  • Bài kinh trong đó Đức Phật dạy Saṅgārava rằng tà kiến cùng các chi phần sai lệch khác của đạo tạo thành bờ bên này, còn các chi phần chân chính tương ứng tạo thành bờ bên kia.

  • A sutta in which the Buddha tells Saṅgārava that wrong view and its companion wrong factors of the path form the “hither shore,” while their right counterparts form the “further shore.”

AN 10.117
  • Bài kinh trong đó Đức Phật dạy Saṅgārava rằng sát sinh và các ác nghiệp khác tạo thành bờ bên này, còn việc từ bỏ chúng tạo thành bờ bên kia.

  • A sutta in which the Buddha tells Saṅgārava that taking life and other unwholesome deeds form the “hither shore,” while abstaining from them forms the “further shore.”

AN 10.169

Found an error in the dictionary?