Pāli Dictionary
Encyclopedia
3 entries
Tittira Jātaka
JātakaMột chuyện Bổn sinh trong đó Bồ Tát, là bậc trưởng lão nhất trong ba người bạn thú — chim đa đa, khỉ và voi — được hai con kia tôn kính như thầy, được kể liên quan đến sự vô lễ của nhóm sáu tỳ-kheo (Chabbaggiyā) đối với Sāriputta.
A Jātaka in which the Bodhisatta, as the eldest of three animal friends — a partridge, a monkey, and an elephant — is honoured by the others as their teacher, told in reference to the Chabbaggiyā monks’ disrespect toward Sāriputta.
Tittira Jātaka2
JātakaMột chuyện Bổn sinh trong đó Bồ Tát, là thủ lĩnh của năm trăm khổ hạnh sĩ, dạy rằng nói quá nhiều đã dẫn đến cái chết của cả một khổ hạnh sĩ hay gây gổ lẫn một con chim đa đa, được kể liên quan đến tính hay nói của tỳ-kheo Kokālika.
A Jātaka in which the Bodhisatta, as leader of five hundred ascetics, teaches that excessive talk led to the deaths of both a quarrelsome ascetic and a partridge, told in reference to the monk Kokālika’s talkativeness.
Tittira Jātaka3
JātakaMột chuyện Bổn sinh trong đó Bồ Tát, là một khổ hạnh sĩ bà-la-môn, an ủi một con chim đa đa mồi — được xác định là tiền kiếp của Rāhula — đang khổ sở vì ăn năn đã dụ những con chim đa đa khác đến chỗ chết, được kể để minh họa rằng một hành động chỉ trở nên sai trái qua ý định xấu.
A Jātaka in which the Bodhisatta, as a brahmin ascetic, reassures a decoy partridge — identified as a previous birth of Rāhula — troubled by remorse over luring other partridges to their deaths, told to illustrate that an act becomes wrong only through bad intention.
Found an error in the dictionary?